Một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Nghị định 128/2020/NĐ-CP
Tin tức   22:02 | 10/11/2020
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành trong lĩnh vực hải quan. Nghị định này bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2020 và thay thế các Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan và Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 127/2013/NĐ-CP.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 128/2020/NĐ-CPđã bổ sung  hành vi vi phạm về giám sát hảiquan so với Nghị định số 127/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị Định45/2016/NĐ-CP. Cụ thể, bổ sung mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

- Thực hiện tiêu hủy phế liệu, phế phẩm từ hoạt độnggia công, sản xuất hàng xuất khẩu, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất mà khôngthông báo với cơ quan hải quan;

- Đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đến cơsở khác gia công lại đến cơ sở, nơi lưu giữ khác với địa điểm ban đầu đã thôngbáo với cơ quan hải quan để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu mà khôngthông báo cho cơ quan hải quan;

- Thực hiện vận chuyển hàng miến thuế đến cửa hàngmiễn thuế, tàu bay và ngược lại mà không thông báo hoặc không được sự đồng ý củacơ quan hải quan.

Bên cạnh đó, mức xử phạt đốivới các hành vi vi phạm về tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hóa có nhiềuthay đổi mang tính nghiêm khắc hơn, cụ thể như sau:

Tăngmức phạt tiền lên 10.000.000 – 20.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi vi phạm sau

+ Tạmnhập, tái xuất hàng hóa (trừ hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất) phải có giấyphép tạm nhập, tái xuất mà không có giấy phép (trước đây phạt từ5.000.000 – 10.000.000 đồng). Ngoài ra còn bị buộc đưa ra khỏi lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhậptang vật vi phạm hành chính trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt;

+ Tạmxuất, tái nhập hàng hóa phải có giấy phép tạm xuất, tái nhập mà không có giấyphép, trừ trường hợp tạm xuất, tái nhập hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu,tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu mà không có giấy phép tạm xuất, táinhập (trước đây phạt từ 5.000.000 – 10.000.000 đồng).

Giảmmức phạt tiền xuống còn từ 20.000.000 – 40.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Tạmnhập, tái xuất (trừ hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất) hànghóa cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng xuấtkhẩu (trước đây phạt từ 30.000.000 – 60.000.000 đồng);

+ Tạmxuất, tái nhập hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạmngừng nhập khẩu mà không có giấy phép tạm xuất, tái nhập (trước đâyphạt từ 30.000.000 – 60.000.000 đồng).

Ngoàibị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị buộc đưa ra khỏi lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhậptang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ conngười, vật nuôi, cây trồng và môi trường trong thời hạn thi hành quyết định xửphạt.

Phạttiền từ 40.000.000 – 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh tạmnhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiệnmà không đủ điều kiện để kinh doanh tạm nhập, tái xuất (quy định mớihoàn toàn).

Đồngthời, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặcbuộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vậtphẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường trongthời hạn thi hành quyết định xử phạt.

Phạttiền từ 50.000.000 – 60.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh tạmnhập, tái xuất hàng hóa phải có giấy phép mà không có giấy phép (quyđịnh mới hoàn toàn). Đồng thời, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạmhành chính trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt.

Phạttiền từ 60.000.000 – 80.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh tạmnhập, tái xuất hàng hóa phải có giấy phép mà không có giấy phép, có tang vật viphạm là hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừngnhập khẩu, hàng chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam (quy địnhmới hoàn toàn). Ngoài ra buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập tang vật vi phạm hành chínhlà hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng vàmôi trường trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt.

Tăngnặng mức phạt tiền lên từ 80.000.000 – 100.000.000 đồng đối với hànhvi kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh tạmnhập, tái xuất hoặc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất (trước đâyphạt từ 30.000.000 – 60.000.000 đồng). Bên cạnh đó còn bị buộc đưa ra khỏilãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tại cửakhẩu nhập tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn thi hành quyết định xửphạt.

Ngoàira, điểm mới đáng lưu ý là Nghị định 128/2020/NĐ-CP chỉ quy định 04 trường hợpkhông xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan.

Cụ thể, tại Điều 6 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định những trường hợpkhông xưở pphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan bao gồm:

(1) Các trường hợp không xử phạttheo quy định tại Điều 11 Luật Xử lý viphạm hành chính 2012 gồm:

- Thực hiện hành vi vi phạm hànhchính trong tình thế cấp thiết;

- Thực hiện hành vi vi phạm hànhchính do phòng vệ chính đáng;

- Thực hiện hành vi vi phạm hànhchính do sự kiện bất ngờ;

- Thực hiện hành vi vi phạm hànhchính do sự kiện bất khả kháng;

- Người thực hiện hành vi viphạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hànhvi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật Xử lý viphạm hành chính 2012.

Hàng hóa, phương tiện vận tảiđược đưa vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do sự kiện bấtngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quancó thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tảiđó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam saukhi các yếu tố nêu trên được khắc phục.

(2) Các trường hợp được khai bổsung hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan2014 không bị xử phạt vi phạmhành chính gồm:

- Đối với hàng hóa đang làm thủtục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trựctiếp hồ sơ hải quan;

- Đối với hàng hóa đã được thôngquan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quanhải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dungkhai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyênngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, antoàn thực phẩm.

(3) Các trường hợp người khaihải quan thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan có thẩmquyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế.

(4) Trường hợp hàng hóa gửi vàoViệt Nam không phù hợp với hợp đồng theo quy định tại Điều 39 Luật Thương mại2005 (trừ hàng hóa cấm nhậpkhẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng giả, phế liệu không thuộc Danh mục được phépnhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất) nhưng đã được người gửi hàng, người vậntải, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của người gửi hàng, người vậntải, người nhận hàng thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do) kèm theo các chứngtừ liên quan tới Chi cục trưởng Chi cục hải quan nơi lưu giữ hàng hóa khi chưađăng ký tờ khai hải quan.

So với quy định tại Điều Nghị định 127/2013/NĐ-CP,được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 45/2016/NĐ-CP thì quy định mới này chỉ giữ lại 02 trường hợp và đã bỏ đi05 trường hợp cũ liên quan đến việc khai nhầm lẫn, khai sai thông tin và trườnghợp khai không đúng, vi phạm nhưng hàng hóa có trị giá thấp./.


Minh Thi
Tin khác